Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh thông báo mời báo giá con lăn các loại với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

Con lăn giảm chấn Φ160x440

Cái

10

 

 

2

Con lăn giảm chấn Φ133x530

Cái

10

 

 

3

Con lăn dẫn hướng động cơ (361204)

Bộ

04

 

 

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh thông báo mời báo giá thép, bulong, dây đai các loại các loại với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

Ống thép phi 133 x 8; CT3

Mét

10

 

 

2

Cút 90 độ phi 133x 8; CT3

Cái

05

 

 

3

Ống thép phi 377x15, A105

Mét

24

 

 

4

Cút thép chịu mài mòn 90 đô, phi 89x12 16Mn

Cái

16

 

 

5

Thép phi 20, C45

Mét

44

 

 

6

Thép L100x50x12

Mét

162

 

 

7

Thép L63x63x8

Mét

60

 

 

8

Thép tấm hardox 500 10 ly

Kg

960

 

 

9

Ống phi 159x12

Mét

02

 

 

10

Thép ống phi 90

Mét

08

 

 

11

Cút thép vuông phi 27

Cái

02

 

 

12

Thép U inox 304 200x10

Mét

02

 

 

13

Ống thép CT3 DN15x2

Kg

50

 

 

14

Bulong M15x10

Cái

36

 

 

15

Bulong M15x15

Cái

44

 

 

16

Bu lông Acút M8x 45

Bộ

16

 

 

17

Bulong inox 304 M14x90

Bộ

12

 

 

18

Vít inox hãm ống lót trục M8x20

Cái

04

 

 

19

Bulong M16x45, Inox 316

Bộ

20

 

 

20

Bulong M20x100, Inox 316

Bộ

100

 

 

21

Bulong M20x50, vật liệu inox 316

Bộ

32

 

 

22

Bulong M20x60, vật liệu inox 316

Bộ

20

 

 

23

Bulong M20x85, Inox 316

Bộ

32

 

 

24

Bulong M30x90, Inox 316

Bộ

30

 

 

25

Bu lông inox 316L M12x120x50

Bộ

112

 

 

26

Bu lông inox M14x200 SUS 316L

Bộ

80

 

 

27

Dây đai SPB 2250

Cái

30

 

 

28

Dây cu roa C85

Cái

03

 

 

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh thông báo mời báo giá vật tư hệ thống PLC, DCS và modul van điện với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

PLC S7 200. Model:  216-2BD23-0XB8

Bộ

03

 

 

2

Màn hình LCD bộ làm khô hydro Model: MT4500T-Kinco

Cái

02

 

 

3

Quạt làm mát nguồn controller QN2 Ebmpapst

8312/12HL; 12V  DC 330mA 4,0W

Cái

208

 

 

4

Mô đun điều khiển: Main PCB. GDTek 02-01X-3.9; AI/MI ACTUATOR; Type: 16AI

Cái

01

 

 

5

Mô đun phản hồi SA90067; GDTek 01-10B-1.6; AI/MI ACTUATOR; Type: 16AI

Cái

01

 

 

6

Mô đun phản hồi (Optional extra Relays and Remote Input PCB Positive or Negative switching): Modul: 6E; Rotork IQM Sizes 10, 12, 18, 20

Cái

01

 

 

7

Mô đun nguồn (Power module): Mod 6C; Power PCB and SSS Assembly; Rotork IQM; Sizes 25, 35

Cái

01

 

 

8

Mô đun điều khiển (Main PCB module): Mod 6G; Rotork IQM; Sizes 25, 35

Cái

01

 

 

9

Mô đun Mô men (Torque Transducer module): Mod 1J; Rotork IQM; Sizes 25, 35

Cái

01

 

 

10

Mô đun phản hồi (Feedback signal module): Mod 6J; Rotork IQM; Sizes 25, 35

Cái

01

 

 

11

Mô đun nguồn (Power module): Mod 6C; Rotork IQT; Sizes 250/500

Cái

01

 

 

12

Mô đun điều khiển (Main PCB module): Mod 6G; Rotork IQT; Sizes 250/500

Cái

01

 

 

13

Mô đun Mô men (Torque Transducer module): Mod 1J; Rotork IQT; Sizes 250/500

Cái

01

 

 

14

Mô đun phản hồi (Feedback signal module): Mod 6J; Rotork IQT; Sizes 250/500

Cái

01

 

 

15

Mô đum đóng mở van: Module 20H; Rotork IQT

Sizes 250/500

Cái

01

 

 

16

Mô đum đóng mở van: Module 20B; Rotork IQT

Sizes 250/500

Cái

01

 

 

17

Mô đun nguồn/Power module (Power PCB and SSS Assembly): Mod 6C (Mô đun dùng cho Rotork IQM Sizes 10, 12, 18, 20, 25, 35)

Cái

01

 

 

18

Mô đun phản hồi/Feedback signal module: Mod 6J (Mô đun dùng cho Rotork IQM Sizes 10, 12, 18, 20, 25, 35)

Cái

01

 

 

19

Mô đun điều khiển Main PCB Mã Mô đun: GDtek 02-01X-3.8 (Dùng cho van AI/MI ACTUATOR, Type: 13AI, 14AI, 16AI)

Cái

06

 

 

20

Mô đun phản hồi SA90067 Mã Mô đun: GDTek 01-10B-1.6 (Dùng cho van AI/MI ACTUATOR, Type: 13AI, 14AI, 16AI)

Cái

06

 

 

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh thông báo mời báo giá van điện từ và phụ kiện các loại với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

Van bi XDS Ball valve QJD-263, ø14

Cái

10

 

 

2

Van bi XDS Ball valve QC.QY1-25P,  ø14 - ø8

Cái

10

 

 

3

Van một chiều Parker VB22-Q-NQ-5; 1/4 NPT, 10bar

Cái

30

 

 

4

Vành đệm kín (Front Ferrules) FITOK

Part Number: SS-FF-ML8

Cái

500

 

 

5

Vành đệm kín (Rear Ferrules) FITOK

Part Number: SS-RF-ML8

Cái

500

 

 

6

Van điện từ Model: 2341NAKBJNM0.

Điện áp: 220 VAC

Cái

70

 

 

7

Van điện từ ASCO Redhat 8262R208.

Điện áp: 220 VAC

Cái

30

 

 

8

Cút nối ống (Unions) FITOK, Order: SS-U-ML8

Cái

120

 

 

9

Van 5 ngả FITOK  Part no: 5DSS-UMB14-A

Cái

04

 

 

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh thông báo mời báo giá công tắc cảm biến các loại với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

Đồng hồ áp suất. Dải đo: 0 - 10 MPa

Đường kính: Phi 100, S316

Kết nối: Back connection, M20*1,5

Cái

50

 

 

2

Đồng hồ áp suất. Dải đo: 0 - 0,16 MPa

Đường kính: Phi 60, S316

Kết nối: Bottom connection, M14*1,5

Cái

10

 

 

3

Công tắc áp suất CCS, Model: 675GEM8002 (Dải đo: 7-12,9 In. H2O)

Cái

03

 

 

4

Công tắc lưu lượng KOBOLD Model: VKM-3207U0R20BR Dải đo: 4-14 l/min Kết nối: G3/4

Cái

04

 

 

5

Cảm biến Epro Type: PR6423-010-000

Cái

05

 

 

6

Công tắc chênh áp UE Model: J400-455

Cái

04

 

 

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh thông báo mời báo giá VTTB C&I các loại với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

Lõi lọc loại S-2K150 (gắn trong đầu lấy mẫu). PN 4932001 (Filter element type S-2K150. Length: 150mm, material: ceramics, filter porosity: 2µm)

Cái

02

 

 

2

Bộ ống bơm nhu động 4/6m

Tube Set for peristaltic pump with PVDF tube connection 4/6m. PN: 90P1007

Cái

04

 

 

3

Lõi lọc P/N: 25-64-50K

Cái

10

 

 

4

Lõi lọc 7F-4759.00

Cái

10

 

 

5

Lọc màng (Bẫy ngưng tụ). PN: 7MB1943-2AC32

CONDENSATE TRAP WT 20.5 CONNECTIONS BOTH ENDS 1/8´ NPT EXTERNAL THREAD MEMBRANE PTFE

Cái

04

 

 

6

Cell Oxy (0-5/25%) for 7MB2337

PN: C79451-A3458-B55

Bộ

02

 

 

7

Bộ chuyển nguồn IFM. Order no: DN3012

AC: 100-240V; DC: 24V, 5A/120W

Cái

05

 

 

8

Nút ấn xindali LAY5-EA31

Cái

100

 

 

9

Bộ nguồn S-250-24.

Output 10A - 24VDC;  input 115/230VAC

Bộ

02

 

 

10

Tụ FANCON 1765710000 (Italy).

10000µF; 350VDC; -40 ÷85˚C

Cái

56

 

 

11

Tụ Comar (Italy) CME-AS 200-250; µF 200 ± 5%; Ur 250VAC 50Hz; -25÷70˚C

Cái

24

 

 

12

Quạt làm mát Costech C22S23HKBD00. Made in EEC. 230V; 50/60Hz; 0,365/0,4A; 83/93W

Cái

12

 

 

13

Cảm biến buồng thang máy (2 bên mép cửa) MEMCO; 618 092/TC; 618R28643318S V5.122 và 618 081/TC; NPN-NC; 618T47726718T V5.122 (Hoặc TX Unit- Weco-917B71-AC220 và RX Unit-Weco-917B71-AC220 kèm theo bộ nguồn Pwbox-09 AC220)

Bộ

02

 

 

14

Cáp điều khiển chống nhiễu Ls VINA, Taya 4 x 2,5mm2

Mét

320

 

 

15

Rơ le hành trình YBLXW 5/11G2

Cái

03

 

 

16

Rơ le Phoenix 8A 250V

Con

07

 

 

17

Tủ điện ngoài trời: 40cmx30cmx20cm (Sơn tĩnh điện, có 1 lớp cánh ngoài và 1 lớp cánh phụ bên trong để gắn nút)

Tủ

01

 

 

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh thông báo mời báo giá thiết bị đo các loại với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

Bộ đo độ dẫn điện M800-4 Channel + Unicond và đầy đủ phụ kiện, panel đi kèm

Bộ

01

 

 

2

Bộ đo pH M800-4 Channel + pHure và đầy đủ phụ kiện, panel đi kèm

Bộ

01

 

 

3

Bộ đo Silica 2800Si cho nước không có photphate và đầy đủ phụ kiện, panel đi kèm

Bộ

01

 

 

4

Thiết bị đo mức kiểu từ UHZ-10 (L=1600mm; nối bích DN 40 PN 1,6Mpa; 80 độ C; Transmitter 2 dây; Vật liệu: 316)

Cái

01

 

 

5

Thiết bị đo mức kiểu từ UHZ-10 (L=1600mm; nối bích DN 40 PN 1,6Mpa; 80 độ C; Transmitter 2 dây; Vật liệu: UPVC)

Cái

01

 

 

6

Thiết bị đo mức kiểu từ UHZ-10 (L=1700mm; nối bích DN 40 PN 1,6Mpa; 80 độ C; Transmitter 2 dây; Vật liệu: 316)

Cái

01

 

 

7

Thiết bị đo mức kiểu từ UHZ-10 L=1700mm; nối bích DN 40 PN 1,6Mpa; 80 độ C; Transmitter 2 dây; Vật liệu: UPVC)

Cái

01

 

 

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh thông báo mời báo giá vành chèn các loại với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

Vành trèn cơ khí bơm công nghệ

Bộ

01

 

 

2

Vành trèn máy khuấy tháp hấp thụ

Bộ

03

 

 

3

Vành chèn cơ khí bơm ngưng QN II

Cái

02

 

 

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh thông báo mời báo giá pittong các loại với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

Bộ gioăng cao su cho vành chèn cơ khí bơm tăng áp

Bộ

03

 

 

2

Bộ Joang bầu khí UTI-P-280S (Bộ kít van đầu ra gió cấp 1 UTI-P-280S, 150oC)

Bộ

10

 

 

3

Bộ dẫn đông khí 240RC (Bầu khí van đầu hút quạt tải bột UTI-P-240S, 150 độ)

Cái

01

 

 

4

Bộ dẫn đông khí 260RC

Cái

01

 

 

5

Bầu khí SC100x175

Cái

05

 

 

6

Bộ gioăng phớt cho bầu khí 100DA (Bộ gioăng cho van dẫn động bằng khí nén 100 DA)

Bộ

05

 

 

7

Bộ gioăng phớt cho bầu khí 190DA (Bộ gioăng cho van dẫn động bằng khí nén 190 DA)

Bộ

05

 

 

8

Bộ gioăng phớt bầu khí remote control RC240-SR087 Actuator F10/F07-22

Bộ

04

 

 

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh thông báo mời báo giá VTTB van và màng van với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

Van điều chỉnh khí nén COPES-VULCAN

2"(50mm), CL2500,WC6,BW,SD-700-100DA

Chiếc

01

 

 

2

Van nối bích DN65, PN4 Mpa, 425oC

Chiếc

01

 

 

3

Van tay gió cấp 1 Φ305;van cánh bớm, nhiệt độ 360oC

Cái

01

 

 

4

Van khí nén gió cấp 1 Φ460;van cánh bớm, nhiệt độ 360oC, điều khiển bằng khí nén

Cái

01

 

 

5

Van hằng nhiệt (29-41) LHZGM22X1.5

Cái

04

 

 

6

Van điều áp quạt gió chính

Cái

04

 

 

7

Van điều chỉnh khí nén DN65, PN 17,5 Mpa, t= 541 (đóng mở on- off). Vật liệu WCB

Cái

06

 

 

8

Van điều chỉnh khí nén DN65, PN 4,24 Mpa, t= 541 (đóng mở on- off). Vật liệu JHC12

Cái

04

 

 

9

Van tay cánh bướm DN 150, PN10, vật liệu CF8

Cái

03

 

 

10

Van bi điều khiển khí nén DN 25, PN 1.6 Mpa, nối bích hai đầu, vật liệu Inox 316

Cái

04

 

 

11

Van dao nối bích DN200, PN 1.6 Mpa, 316L

Cái

02

 

 

12

Van tay dao PN16, CF8, DN300

Cái

02

 

 

13

Van màng vận hành bằng khí nén, kiểu thường đóng, có lót cao su DN80 PN10

Cái

02

 

 

14

Van màng vận hành bằng khí nén, kiểu thường đóng, có lót cao su DN40 PN10

Cái

02

 

 

15

Van kim DN 20-250P J61Y

Cái

04

 

 

16

Van an toàn điện đầu ra quá nhiệt cấp 3

Bộ

01

 

 

17

Van an toàn ( bơm tuần hoàn tháp hấp thụ)

Van

04

 

 

18

Van bi khí nén nối bích CF8 DN25, PN 1.6

Van

02

 

 

19

Van bướm (van tay) DN 65

Van

03

 

 

20

Van dao điều khiển khí nén CF8 DN 175

Bộ

02

 

 

21

Van xả khí tự động thân bơm DN 75, nối bích, vật liệu inox 304

Cái

01

 

 

22

Van an toàn VR2P VB2P phi 21( nối ren trong)

Cái

06

 

 

23

Van bi +GF+ UPVC type 375  DN25

Cái

08

 

 

24

Van bi +GF+ UPVC type 375 DN40

Cái

12

 

 

25

Van bi UPVC một chiều rắc co đôi Sanking DN25

Cái

01

 

 

26

Van bi UPVC một chiều rắc co đôi Sanking DN40

Cái

02

 

 

27

Van đầu đẩy bơm tuần hoàn DN2400, PN 0.4 Mpa. Inox sus 304

Cái

05

 

 

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh thông báo mời báo giá VTTB bơm, quạt, hộp giảm tốc và phụ kiện với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

Bơm khí sục silo JAS-125

Cái

03

 

 

2

Bơm dầu hộp giảm tốc máy nghiền 3GF60X3-44-Z. Lưu lượng 250L/P; áp lực 0,8 Mpa; Loại bơm bánh răng

Cái

01

 

 

3

Bơm dầu cao áp nhỏ máy nghiền 1TL0001-1AB52-1GA4-Z 220VD/380VY 50HZ. Lưu lượng 2x5L/P; Áp suất 4x5Mpa

Cái

01

 

 

4

Quạt chèn bánh răng chủ máy nghiền (bao gồm cả động cơ) CQ3-J. Lưu lượng: 800m3/h, Áp lực: 590 Pa, Công suất: 0.37Kw, Điện áp: 400 V, Tốc độ: 2900v/p (1LA7070-2AA16)

Cái

01

 

 

5

Bơm mỡ bánh răng chủ máy nghiền assalub 1:65 type 0102094

Bộ

02

 

 

6

Bơm IS-125-80-250(lưu lượng 120M3/h, cột áp 62m)

Bơm

01

 

 

7

Bơm tống xỉ ( type: 100 ZJA-I-A50; Q= 430 m3/h; P= 0.8 Mpa)

Bơm

01

 

 

8

Quạt chèn tấm chắn FGD (quạt ly tâm, Q= 7174m3/h )

Quạt

01

 

 

9

Bộ nối măng sông van một chiều bơm GM0090-0400 (Part number: 4320350028N)

Cái

08

 

 

10

Cái đệm GM0090-0400 (Part number: S70029)

Cái

04

 

 

11

Đế van một chiều bơm GM0090-0400 (Part number: 0240173073N)

Cái

08

 

 

12

Gioăng van một chiều bơm GM0090-0400 (Part number: S438005172N)    

Cái

08

 

 

13

Khớp nối 1/2'' van một chiều bơm GM0090-0400 (Part number: 4320236038N)

Cái

08

 

 

14

Lò so bơm GM0090-0400 (Part number: 08001870017N)

Cái

04

 

 

15

Thân van một chiều (0030155078N)

Cái

08

 

 

16

Thanh ngang GM0090-0400 (Part number: S01903850071N)

Cái

04

 

 

17

Bộ màng bơm SRPM086 (Milton Roy)

Cái

01

 

 

18

Hộp giảm tốc TWPWDKS (071130)

Bộ

02

 

 

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh thông báo mời cung cấp báo giá và tiến độ cung cấp phần mềm và thiết bị CNTT với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

Firewall ASA 5525X

- Model: ASA5525-FPWR-K9

- Thông lượng kiếm tra tối đa: 2 Gbps

- Thông lượng kiếm tra Multi Protocol: 1 Gbps

- Tiêu chuẩn mã hóa dữ liệu /tiêu chuẩn mã hóa nâng cao (3DES/AES) thông lượng VPN: 300 Mbps

-  Cisco AnyConnect Plus/Apex VPN kết nối đồng thời tối đa: 750;

- IPsec site-to-site VPN peers: 750

- VLAN: 200

- Cổng USB 2.0: 2

- Tích hợp I/O: 6 cổng 10/100/1000 hoặc 6 cổng GE Small Form-Factor Pluggable (SFP)

- Cổng nối tiếp: 1 RJ-45 console

- Ổ đĩa rắn: 120 GB MLC SED

- RAM: 8 GB

- Bộ nhớ flash: 8 GB

- Điện áp AC: 100 to 240 VAC; Tần số AC: 50/60 Hz

- Kích thước: 1.75 x 17.5 x 14.25 in. (4.45 x 20.04 x 36.20 cm)

Cái

02

 

 

2

Cáp quang single mode 12 core

Km

03

 

 

3

Bộ máy tính để bàn DELL (cả case và màn hình) Dell OptiPlex 5060 kèm màn Dell P2419H

- CPU: Intel Core i5-8400 (2.80GHz Upto 4.00GHz, 6 Cores 6 Threads, 9MB Cache)

- RAM: 4GB (1X4GB) 2666MHz DDR4

- Ổ cứng: 500GB 7200rpm SATA

- VGA: Đồ họa Intel® UHD 630

- Hệ điều hành: Ubuntu Linux 16.04

- Màn hình máy tính 23.8'' FullHD

Bộ

11

 

 

4

Nguồn Dell optilex 3040

- Model: AC240EM-00

- Công suất: 240W

- Kết nối: P1 - 8-Pin ATX Power; P1 - 4-Pin ATX Power

- AC input : 100 - 240 V , ~ 4.6A , 50 - 60 hz

Cái

03

 

 

5

License anti virus cho thiết bị firewall ASA5525X - 3 năm

Model: L-ASA5525-TAC-3Y

License

03

 

 

6

RAM DDR4 BUS 2400

Cái

03

 

 

7

RAM DDR2 BUS 800

Cái

05

 

 

8

Camera Questek Win-9213IP (hoặc tương đương)

- Cảm biến hình ảnh: 2.0 Megapixel.

- Chuẩn nén hình ảnh: H.264 và MJPEG.

- Độ phân giải: 25/30fps@1080P(1920 x 1080).

- Ống kính: 3.6mm ( góc nhìn 62°).

- Số đèn LED hồng ngoại: 12 đèn LED SMD.

- Tầm quan sát hồng ngoại: 30 mét.D14

- Số người truy cập đồng thời: 20 người.

- Chức năng cấp nguồn qua mạng PoE giúp giảm chi phí dây nguồn và nguồn cho camera.

- Chuẩn kết nối: Onvif.

- Nhiệt độ hoạt động: -30~+60°C.

- Tiêu chuẩn chống thấm nước và bụi: IP67 (thích hợp sử dụng trong nhà và ngoài trời).

- Nguồn điện: 12VDC.

Cái

05

 

 

9

Ổ SAN HDD (tương thích với SAN Storage HP 2000 G3) 658079-B21

- Dung lượng: 2TB

- Kích thước: 1.04x4.36x7.25 inch(26.4x110.7x184.2 mm)

- Giao diện: SAS

- Tốc độ truyền (tối đa): 6 GB/giây; Tốc độ quay: 7,200rpm

Cái

07

 

 

10

Đầu ghi hình Questek Win - 8416NVR hỗ trợ 16 kênh hoặc tương đương

- Chuẩn nén hình ảnh: H2.64

- CPU: Cortex A9

- Ngõ ra: HDMI x 1: 1080P (1920 x 1080), VGA x 1: 1080P (1920 x 1080)

- Độ phân giải 3Megapixel/ 1080P/ 960P/ 720P

- Ngõ vào: 16 kênh IPC

- 3Megapixel: 2048x1536, 1080P: 1920x1080, 960P: 1280x960, 720P: 1280x720, D1: 704x576

- 16 kênh

- Cảm ứng, chuyển động, mất tín hiệu video

- Kết nối mạng: RJ45, 10/100/100Mbps Ethernet

Cái

01

 

 

11

License Kaspersky Lab Security

License

186

 

 

12

Máy tính xách tay DELL Inspiron 3476B

- CPU: Intel® Core™ i5-8250U (1.6GHz Upto 3.4GHz, 4 nhân 8 luồng, 6MB Cache)

- RAM: 4GB DDR4; HDD: 1TB; VGA: AMD M520 2GB

- Màn hình: 14.0" HD (1366 x 768)

- OS: Windows 10; Pin: 4 cell - 40Whr

- Cân nặng: 2.2Kg

Cái

04

 

 

13

Máy in A4 Canon LBP214dw

- Tốc độ in: 38 trang/phút, in khổ A4, in 2 mặt tự động, in qua mạng LAN, wifi

- Độ phân giải: 600 x 600dpi, 1200 x 1200dpi, 2400 x 600 dpi

- Bảng điều khiển: Màn hình LCD 5 dòng + bàn phím số cơ học

- Bộ nhớ: 1GB; Giấy vào: Khay giấy cassette 250 tờ

- Ngôn ngữ in: UFR II, PCL, PostScript 3, PDF, XPS

- Kết nối: USB 2.0 tốc độ cao, Ethernet, SD Card Slot Canon Mobile Printing (in qua thiết bị di động)

- Mực: Cartridge (3.100 trang)

- Công Suất: 80.000 trang/tháng

Cái

05

 

 

14

Máy in Laser màu A4 Canon LBP 613Cdw

- Tốc độ in (A4): 18 trang/phút (Đen trắng/Màu).

- Thời gian in bản đầu tiên (A4): 10.9/ 12 giây (Đen trắng/Màu).

- Độ phân giải khi in: Lên tới 9,600 (tương đương) x 600dpi.

- Kết nối: USB 2.0 tốc độ cao, Network, WiFi.

- Công suất khuyến nghị in/tháng: 250 - 2,500 trang.

Cái

01

 

 

15

Host cho website Công ty (Host 8GB)

Năm

05

 

 

16

Khay lắp converter quang MC-1610MR

- Kích thước: 440 x 350 x 88mm, 2U

- Khe cắm: 16 open slots (15 x 80 x 26mm, W x D x H); 2 power slots (one fixed, one vacant)

- Nguồn điện: 100-240V AC, 1A, 50-60Hz

- Công suất đầu ra: 5V DC per slot, 2A maximum

- Tiêu chuẩn: IEEE 802.3 10BASE-T Ethernet; IEEE 802.3u 100BASE-TX Fast Ethernet; IEEE 802.3ab 1000BASE-T Gigabit Ethernet; IEEE 802.3x Flow Control

- Tốc độ: Ethernet: 10/20Mbps for half/full-duplex; Fast Ethernet: 100/200Mbps for half-/full-duplex; Gigabit Ethernet: 1000/2000Mbps for full-duplex

Cái

02

 

 

17

Converter quang FST-802S15

- Tiêu chuẩn: IEEE 802.3 10BASE-T; IEEE 802.3u 100BASE-TX và 100BASE-FX

- Cổng đồng: 1 x 10/100BASE-TX port, auto-negotiation, auto-MDI-MDI-X

- Cổng quang: 1 x 100BASE-FX

- Đầu nối/khoảng cách: SC / Single Mode -- 15km

- Tốc độ: Ethernet: 10/20Mbps for half / full-duplex; Fast Ethernet: 100/200Mbps for half / full-duplex

- Kích thước: 94 x 81 x 26 mm

- Cáp: 10BASE-T: 2-pair Cat3, 4, 5 UTP cable, up to 100 meters; 100BASE-TX: 2-pair Cat5 UTP cable, up to 100 meters; 100BASE-FX; -50/ 125μm or 62.5/ 125μm multi-mode fiber cable, up to 2km 

Cái

12

 

 

18

Ổ cứng di động 2TB HDD WD My Passport 2TB

- Dung lượng: 2TB (2000GB)

- Kích thước: Dày x Rộng x Cao: 13.8 mm x 81.5 mm x 110 mm; Trọng lượng: 170 g

- Tương thích hệ điều hành: Windows /Mac: đã được định dạng sẵn NTFS cho Windows 7, 8.1, 10, yêu cầu định dạng lại khi sử dụng cho Mac OS

- Bộ sản phẩm: bao gồm 01 ổ cứng , 01 cable USB 3.0

- Phần mềm hỗ trợ: WD Discovery bao gồm: WD Backup, WD Security, WD Utilities kèm sẵn trong ổ cứng.

Cái

01

 

 

19

Ổ cứng di động 1TB SSD WD My Passport SSD 1TB

- Cổng kết nối: 1 cổng USB 3.1 10Gb/s max (tương thích với chuẩn usb 3.0 và 2.0 trên máy tính)

- Dung lượng: 1 TB

- Kích thước: HxDxW 10 mm x 90 mm x 45 mm

- Tương thích hệ điều hành: Windows (7.8.1, 10) / macOS High Sierra, Sierra hoặc El Capitan - Có thể định dạng lại khi sử dụng trên các hệ điều hành khác.

- Bộ sản phẩm: bao gồm 01 ổ cứng ngoài SSD 1 TB; 01 cable usb type-C to type-C, 01 adapter type-C to type-A để chuyển đổi sử dụng trên usb 3.0 và 2.0 trên máy tính.

- Phần mềm hỗ trợ: kèm sẵn trong ổ cứng, cài đặt ứng dụng WD Discovery (bao gồm WD Backup, WD Secirity và WD Utilities)

Cái

02

 

 

20

License Teamviewer cho máy chủ (Phiên bản mới nhất)

License

02

 

 

21

License Teamviewer cho máy client (Phiên bản mới nhất)

License

04

 

 

Nỗ lực thực hiện của EVNGENCO1

           Thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, Công ty TNHH một thành viên do Doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Công tác cổ phần hóa (CPH) Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 1 (EVNGENCO1) đã được triển khai từ năm 2016, đến thời điểm tháng 4/2018, công tác cổ phần hóa EVNGENCO1 đã thực hiện được 9/20 bước của kế hoạch cổ phần hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, và đã hoàn thành việc xác định giá trị doanh nghiệp để CPH theo quy định của Nghị định 59/2011/NĐ-CP ban hành ngày 18/7/2011 trình cấp có thẩm quyền theo đúng tiến độ phê duyệt.

Tuy nhiên do thay đổi của quy định của pháp luật về quy trình thực hiện cổ phần hóa, ngày 16/11/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 126/2017/NĐ-CP thay thế Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, theo đó, công tác cổ phần hóa cần thực hiện lại để phù hợp với quy định mới.

           Ngày 15/8/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 26/2019/QĐ-TTg về việc phê duyệt danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa đến hết năm 2020, theo đó Tổng công ty Phát điện 1 thuộc nhóm doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống hoặc không nắm giữ cổ phần. Để việc triển khai công tác cổ phần hóa Công ty mẹ -EVNGENCO1 theo đúng quy định của Nghị định 126/2017/NĐ-CP, kế hoạch cổ phần hóa các doanh nghiệp của Chính phủ, trong thời gian vừa qua, EVNGENCO1 đã và đang triển khai các nội dung liên quan đến công tác Cổ phần hóa. 

           Đất đai là một nguồn lực quan trọng, có thể ảnh hưởng tới giá trị của doanh nghiệp khi CPH, để đảm bảo giá trị doanh nghiệp được phản ánh đúng. Theo quy định của Nghị định 126/2017/NĐ-CP ban hành ngày 16/11/2017 của Chính phủ, quy định: Phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa của EVNGENCO1 phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi quyết định thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, theo đó, EVNGENCO1 đã xây dựng phương án sắp xếp, sử dụng nhà đất khi CPH trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đến thời điểm hiện tại đã có 8/10 tỉnh, thành phố phê duyệt phương án sử dụng đất khi CPH của Tổng công ty, dự kiến phương án sử dụng đất khi CPH của Tổng công ty sẽ hoàn thành kịp tiến độ CPH theo chỉ đạo của Chính phủ.

           Bên cạnh đó, để nâng cao hình ảnh, thu hút nhà đầu tư quan tâm đến cổ phiếu của EVNGENCO1 khi phát hành, Tổng công ty đã thực hiện lành mạnh hóa tài chính, xử lý các khó khăn vướng mắc liên quan đến tài chính. Cụ thể là việc tăng vốn điều lệ lên 23.079 tỷ, theo đó tỷ lệ nợ/ vốn chủ sở hữu dự kiến sẽ giảm về mức dưới 3,0, theo đó khả năng thanh toán ngắn hạn, cũng như dài hạn của được đảm bảo và thực hiện, rà soát xử lý các khoản nợ phải thu, phải trả khó đòi theo đúng quy định.

 Tình hình tài chính của Tổng công ty Phát điện 1 đã từng bước được cải thiện, đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư quan tâm khi mua cổ phiếu của EVNGENCO1.

Còn nhiều khó khăn cần vượt qua 

           Các đơn vị trực thuộc EVNGENCO1 đóng trên nhiều tỉnh, thành phố, theo đó, việc phê duyệt phương án sử dụng đất khi CPH của Tổng công ty, rất phức tạp, cần nhiều thời gian để giải quyết. Việc xem xét phê duyệt phương án sử dụng đất của các địa phương còn chậm, ảnh hưởng tới tiến độ CPH của Tổng công ty.

           Bên cạnh đó, theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Văn bản 4544/BTC-TCDC ngày 18/4/2019 về việc phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa (Văn bản 4544): “Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (bao gồm cả phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp) của các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa phải bao gồm toàn bộ diện tích đất của các doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa và chưa được sắp xếp theo quy định của Luật đất đai, Luật quản lý, sử dụng tài sản công và văn bản pháp luật về cổ phần hóa”. Tổng công ty phải xây dựng bổ sung phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất và phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa của công ty con là Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc này cần có thời gian và ảnh hưởng tới tiến độ CPH của Tổng công ty.

           Hiện Tổng công ty có một số công nợ của các đơn vị trực thuộc, tồn tại từ trước khi Tổng công ty thành lập, đến nay các chủ thể đã giải thể, hoặc thay đổi pháp nhân nên không thể thu hồi, hoặc không thể đối chiếu công nợ. Tổng công ty đã thực hiện trích lập dự phòng theo quy định, những khoản phủ thu phải trả này giá trị không nhiều, ít ảnh hưởng tới giá trị doanh nghiệp của Tổng công ty. Tuy nhiên thủ tục xử lý phức tạp, Tổng công ty đã đề nghị cấp có thẩm quyền hướng dẫn xử lý để lành mạnh hóa tài chính, xử lý dứt điểm trước khi CPH.

           Do nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 3 và Duyên Hải 3 mở rộng (DH3MR) có nhiều cơ sở hạ tầng dùng chung không thể tách rời: cảng biển, đường ống, bãi thi công và bãi thải xỉ, …, hiện Phương án sử dụng đất của Tổng công ty tại tỉnh Trà Vinh đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong đó đã bao gồm phần diện tích đất NMNĐ Duyên Hải 3 mở rộng. Nếu dự án NMNĐ DH3MR không được chuyển về EVNGENCO1 thì UBND tỉnh Trà Vinh phải thực hiện các thủ tục pháp lý để quyết định điều chỉnh và giao lại: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, văn bản chấp thuận phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất và phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa của Tổng công ty trên địa bàn Tỉnh riêng cho EVNGENCO1 và Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN). Công việc này mất rất nhiều thời gian, ảnh hưởng tới tiến độ cổ phần hóa Công ty mẹ EVNGENCO1.

            Với những khó khăn vướng mắc nêu trên, Tổng công ty đã báo cáo EVN, Ủy ban Quản lý vốn xin ý kiến các Bộ có liên quan: Tài chính, Công Thương, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương bàn giao dự án NMNĐ DH3 mở rộng từ EVN về EVNGENCO1 và cho phép UBQLV quyết định thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để CPH Công ty mẹ - EVNGENCO1 trong năm 2020, các Bộ đã thống nhất với đề xuất nêu trên của UBQLV. Hiện UBQLV đang dự thảo Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

           Bên cạnh đó, quy mô vốn của EVNGENCO1 lớn có nhiều khó khăn vướng mắc liên quan đến tài chính; công tác cổ phần hóa liên quan đến nhiều Bộ, ngành nên khi xin ý kiến của các Bộ, ngành liên quan về giải quyết khó khăn, vướng mắc mất nhiều thời gian ảnh hưởng tới tiến độ cổ phần hóa EVNGENCO1.

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh mời báo giá VTTB hệ thống màn hình lớn và phòng phần mềm với chủng loại và số lượng như sau:

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

Cạc màn hình MSI GEFORCE GTX 1650

Cái

04

 

 

2

Cáp VGA chia đôi màn hình

Chiếc

04

 

 

3

Chân kệ tủ Rack gia công theo yêu cầu H760xW600xL1400

Bộ

06

 

 

4

Đầu bấm RJ Cat6 + đầu chụp nhựa

Bộ

15

 

 

5

Dây mạng Commscope

Thùng

11

 

 

6

Dây nhảy Cat6 2m

Sợi

72

 

 

7

Màn hình lớn hiển thị NEC E905T

Bộ

04

 

 

8

Ống luồn dẹt 100x60mm (Ghen nhựa 100x60mm)

Mét

100

 

 

9

Ống luồn văn phòng màu ghi dạng khớp nối d32

Gói

01

 

 

10

Patch panel 24 port Commscope

Bộ

06

 

 

11

Sơn tường chống thấm màu trắng

M2

164

 

 

12

Thảm nỉ màu lông chuột

M2

81

 

 

13

Tủ rack 10U

Tủ

02

 

 

14

Tủ Rack gia công theo yêu cầu H800xW600xD1400

Tủ

06

 

 

15

Tủ tài liệu văn phòng L1000xH1830xD450

Tủ

01

 

 

Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh mời báo giá VTTB hệ thống khí nén QN1 với chủng loại và số lượng như sau: 

TT

Danh mục hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Tiến độ cấp hàng

1

"Van điện từ đóng mở theo thời gian RYZDH Điện áp 220V, 50Hz"

Cái

04

 

 

2

Gas máy sấy R22

Kg

12

 

 

3

Gioăng chì định hình phi100

Cái

14

 

 

4

Hoạt chất tẩy cặn dàn làm mát máy ZR250

Lít

120

 

 

5

Keo chống tháo lỏng ca bi 620-50ML

Hộp

06

 

 

6

Keo làm kín mặt bích 510-50ML

Tuýp

16

 

 

7

Keo làm kín ren 565-50ML

Tuýp

18

 

 

8

Keo ren chịu nhiệt 263-50ML

Hộp

03

 

 

9

Keo ren thường 243-50ML

Hộp

29

 

 

10

Sơn cách điện cao áp Insulect SK-03

Lít

03

 

 

11

Bộ chi tiết bảo trì van hút gió (gioăng, phớt, đệm,…): 2906051000

Bộ

03

 

 

12

Bộ chi tiết bảo trì van kiểm tra (gioăng, phớt, đệm,…): 2906039000

Bộ

03

 

 

13

Bộ chi tiết bảo trì xả nước dàn làm mát 2901063300

Bộ

06

 

 

14

Bộ điều khiển 1900071292

Bộ

03

 

 

15

Bộ gioăng đệm dàn trao đổi nhiệt 2906079700

Bộ

03

 

 

16

Bộ gioăng đệm hộp số 2906038800

Bộ

03

 

 

17

Bộ gioăng đệm lắp đặt cụm nén HP 2906079600

Bộ

03

 

 

18

Bộ gioăng đệm lắp đặt cụm nén LP 2906038600

Bộ

03

 

 

19

Bộ lọc khí đầu ra máy sấy PD850+ (Atlas Copco)

Bộ

01

 

 

20

Bộ lọc khí đầu vào máy sấy DD850+ (Atlas Copco)

Bộ

01

 

 

21

Bộ lõi bơm dầu 2906037300

Bộ

06

 

 

22

Bộ thổi khô cụm nén máy ZR250

Bộ

03

 

 

23

Bộ vòng bi cụm hộp số 2906041400

Bộ

03

 

 

24

Bộ vòng đệm hộp số 2906043200

Bộ

03

 

 

25

Bu lông nhiệt 1621301300

Cái

09

 

 

26

Cáp đo lường điều khiển 1621681600

Bộ

09

 

 

27

Chi tiết cao su khớp nối 1619646700

Cái

12

 

 

28

Cụm nén thấp áp LP 1616590481

Cái

02

 

 

29

Đai ốc hãm vít điều chỉnh không tải 0261109929

Cái

03

 

 

30

Dầu bôi trơn Atlas Copco Roto-Z Oil 2908850101

Lít

210

 

 

31

Hóa chất tẩy cặn Alfa P-scale 2908013100

Gói

15

 

 

32

Hóa chất trung tính Alfa P-Neutra 2908013200

Gói

15

 

 

33

Khớp cao su nối ống khí nén 1621309800

Cái

03

 

 

34

Khớp cao su nối ống nước làm mát 1621300300

Cái

06

 

 

35

Lõi bộ trao đổi nhiệt môi chất lạnh và khí nén máy sấy RSLS-400

Bộ

02

 

 

36

Màng cân bằng cụm nén thấp áp LP 1616592400

Cái

03

 

 

37

Máy sấy khô khí nén FD1010: lưu lượng 1010l/giây, nhiệt độ đọng sương 3oC (Atlas Copco)

Máy

01

 

 

38

Mỡ động cơ 2901033803

Hộp

06

 

 

39

Phin lọc dầu 1614874799

Cái

03

 

 

40

Phin lọc khí 1621138999

Cái

03

 

 

41

Phin lọc khí đầu ra máy sấy khí PD850+ (atlas copco)           

Bộ

02

 

 

42

Phin lọc khí đầu vào máy sấy khí DD850+ (atlas copco

Bộ

02

 

 

43

Phin lọc khí hộp số 1623507100

Cái

03

 

 

44

Phin lọc sấy khí hộp số 1624163309

Cái

03

 

 

45

Phin lọc xả khí 1621401600

Cái

03

 

 

46

Van kiểm tra xả nước dàn làm mát trong 8204094034

Cái

03

 

 

47

Vít điều chỉnh không tải 1621382000

Cái

03

 

 

Kính gửi các quý Cổ đông Công ty Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm đã được soát xét của Công ty Cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh năm 2019.

Tải file đính kèm phía dưới.

            Thực hiện chủ trương của lãnh đạo Công ty nhằm giúp CBCNV trong Công ty nâng cao năng lực tiếng Anh, tăng cường trao đổi trong công việc chuyên môn với các đối tác nước ngoài cũng như trong các hoạt động giao tiếp hàng ngày, từ đó nâng cao năng lực tư vấn, tham mưu cho lãnh đạo Công ty.

CBCNV làm bài test 40 phút trên giấy

            Trên cơ sở kết quả của đợt kiểm tra, đánh giá năng lực tiếng Anh của CBCNV, từ đó phân loại học viên và xây dựng giáo trình đào tạo phù hợp đối với học viên. Học viên tham gia kiểm tra, đánh giá năng lực tiếng Anh sẽ làm 01 bài kiểm tra (test) trên giấy với thời lượng 40 phút và 01 bài phỏng vấn trực tiếp với giáo viên của trung tâm Anh ngữ Language Link.

Phỏng vấn trực tiếp với giáo viên Trung tâm Language Link.

           Với hơn một trăm (100) CBCNV tham gia, buổi kiểm tra diễn ra nghiêm túc và thành công tốt đẹp.

            Tổng giám đốc EVN Trần Đình Nhân và Đoàn công tác đã đi kiểm tra thực tế công tác quản lý vận hành và tặng quà cho bộ phận trực vận hành Nhà máy.

Đoàn công tác EVN đi kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh

Tổng Giám đốc EVN Trần Đình Nhân tặng quà công nhân vận hành

            Báo cáo Tổng giám đốc EVN về tình hình sản xuất kinh doanh của QTP, ông Ngô Sinh Nghĩa - Phó Tổng giám đốc nêu rõ, kể từ khi Nhà máy đi vào vận hành thương mại đến hết ngày 30/6/2019, tổng sản lượng điện sản xuất đạt trên 43,43 tỷ kWh, tổng sản lượng điện thương phẩm đạt trên 39,56 tỷ kWh. Trong 7 tháng đầu năm, tổng sản lượng điện sản xuất của QTP đạt 4,42 tỷ kWh,bằng 57,3% KH năm. Để đảm bảo các tổ máy vận hành liên tục, an toàn và kinh tế, Công ty đã lập kế hoạch chi tiết, đẩy nhanh tiến độ sửa chữa các khiếm khuyết phát sinh trong quá trình vận hành, tăng cường công tác bảo dưỡng sửa chữa, đặc biệt trong 6 tháng mùa khô khi phát sản lượng cao. Kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2019 đạt lợi nhuận 270,3 tỷ đồng.

Ông Ngô Sinh Nghĩa – Phó Tổng giám đốc Công ty báo cáo Đoàn công tác EVN về tình hình SXKD của QTP

            Báo cáo về công tác quản trị Công ty, ông Trần Việt Anh – Chủ tịch HĐQT cho biết, để triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2019, Hội đồng quản trị thống nhất triển khai thực hiện Kế hoạch số 700/KH-NĐQN ngày 26/4/2019. Kế hoạch 700 đã đề ra các chương trình, mục tiêu và phân giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị theo từng lĩnh vực hoạt động, giao Ban Điều hành chỉ đạo các đơn vị tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung kế hoạch. Các đơn vị trong Công ty có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết, phân giao trách nhiệm triển khai công việc đến từng CBCNV trong đơn vị mình, định kỳ họp kiểm điểm tình hình sản xuất kinh doanh, đánh giá tiến độ, kết quả triển khai từng nhiệm vụ cụ thể.

Ông Trần Việt Anh - Chủ tịch HĐQT Công ty báo cáo Đoàn công tác EVN về công tác quản trị

 

           Ông Trần Việt Anh nhấn mạnh thêm, kế hoạch sản lượng năm 2019 do Bộ Công Thương, EVN và EVNGENCO1 giao là 7,726 tỷ kWh, lớn nhất từ khi Công ty đi vào phát điện thương mại năm 2014 đến nay và so với công suất thiết kế Nhà máy 7,2 tỷ kWh/năm là một thách thức rất lớn đối với Công ty, đặc biệt trong điều kiện nguồn cung cấp nhiên liệu cho Công ty hiện không đảm bảo về khối lượng, chất lượng, làm cho suất hao than và suất hao nhiệt tăng cao.

           Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, QTP đã và đang tập trung thực hiện các công tác duy tu bảo dưỡng và khắc khục khiếm khuyết thiết bị, chuẩn bị nguyên nhiên liệu đầu vào và chuẩn bị tốt vật tư thiết bị dự phòng phục vụ công tác sửa chữa bảo dưỡng, chuẩn bị phát điện các tháng cuối năm 2019 và mùa khô năm 2020. Song hành cùng nâng cao hiệu quả vận hành, Công ty cũng chú trọng tăng cường công tác quản trị, triển khai lựa chọn nhà thầu 100% qua mạng, rà soát và hoàn thiện toàn bộ hệ thống quy chế quản lý nội bộ, triệt để áp dụng văn phòng điện tử, công khai minh bạch công tác quy hoạch cán bộ, thực hiện luân chuyển và đào tạo cán bộ,…

           Tổng giám đốc EVN Trần Đình Nhân đánh giá cao những nỗ lực và kết quả đạt được của QTP thời gian vừa qua, đặc biệt Công ty đã làm tốt công tác đáp ứng sản lượng điện lên lưới và công tác chào giá trên thị trường điện. Công ty luôn chú trọng bám sát diễn biến thị trường điện, diễn biến huy động của các hồ thủy điện, tình hình diễn biến của thời tiết, phương thức huy động trên hệ thống điện để chủ động, linh hoạt trong chào giá trên cơ sở độ khả dụng, tính sẵn sàng vận hành của các tổ máy. Do đó đã góp phần tăng cường hiệu quả kinh tế và thực hiện đúng các quy trình, quy định của thị trường điện.

Tổng giám đốc EVN Trần Đình Nhân phát biểu chỉ đạo

            Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh báo cáo Đoàn công tác EVN về những khó khăn đối với hoạt động SXKD hiện nay của Công ty liên quan đến hợp đồng cung cấp than, công tác quyết toán vốn đầu tư Dự án hoàn thành, giá điện Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 1 và thanh toán chênh lệch tỷ giá từ 2015. Một thách thức lớn đối với hiệu quả SXKD Công ty trong thời gian tới là chủ trương của Bộ Công Thương về việc thực hiện giá biến đổi trong Hợp đồng mua bán điện các Nhà máy điện sẽ được chuyển đổi từ suất tiêu hao than sang suất hao nhiệt để phù hợp với thực tế sử dụng nhiều chủng loại than khác nhau trong quá trình vận hành. Tuy nhiên, suất hao nhiệt của QTP cũng như hầu hết các Nhà máy nhiệt điện khác thực tế đều cao hơn phương án giá điện do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan (hiệu suất truyền nhiệt, hiệu suất lò thực tế khác với điều kiện thí nghiệm,..). Do vậy, Công ty đề xuất Tập đoàn Điện lực Việt Nam cần có chủ trương cho phép xem xét, đánh giá các nguyên nhân khách quan làm tăng suất hao than và suất hao nhiệt của các Nhà máy nhiệt điện, làm cơ sở để đàm phán giá điện phù hợp. Lắng nghe những khó khăn và kiến nghị của Công ty với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc EVN Trần Đình Nhân chỉ đạo: QTP cần phát huy nội lực, tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu suất hoạt động các Tổ máy, vận hành tối đa công suất, sản lượng trong năm 2019 và mùa khô 2020. Đây là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam thiếu nguồn điện từ năm 2020. Tổng giám đốc EVN Trần Đình Nhân cũng giao các Ban chuyên môn của Tập đoàn quan tâm, hỗ trợ QTP đẩy nhanh công tác quyết toán vốn Dự án Nhà máy NĐQN 1, tổ chức đo đặc tuyến tổ máy sau đại tu, xác định chi phí vận chuyển than và thanh toán khoản chênh lệch tỷ giá năm 2017 sớm cho Công ty cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh.

 

 

Đoàn công tác của EVN có Tổng giám đốc EVN Trần Đình Nhân, Phó Tổng giám đốc EVN Ngô Sơn Hải, cùng lãnh đạo các ban chuyên môn của Tập đoàn.

Tổng giám đốc EVN Trần Đình Nhân phát biểu tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí

heo Tổng giám đốc Tổng công ty Phát điện (EVNGENCO 1) - ông Nguyễn Hữu Thịnh, trong 7 tháng đầu năm, Tổng công ty và các đơn vị thành viên đã vận hành cơ bản hiệu quả, tin cậy các tổ máy nhiệt điện theo kế hoạch được giao, đáp ứng yêu cầu của hệ thống điện.

Cụ thể, trong 7 tháng, Công ty Nhiệt điện Uông Bí (tổng công suất 660 MW) đã sản xuất 2,53 tỷ kWh, đạt 72% kế hoạch giao. Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như: Tỷ lệ điện tự dùng, suất tiêu hao nhiên liệu,... đều đạt kết quả tốt. Công tác bảo vệ môi trường được triển khai nghiêm túc. 

Đối với Công ty CP Nhiệt điện Quảng Ninh, ông Trần Việt Anh – Phó Tổng giám đốc EVNGENCO 1 kiêm Chủ tịch HĐQT Công ty cho biết, 7 tháng qua, các nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 1, 2 (tổng công suất 1.200 MW) đã sản xuất 4,42 tỷ kWh, bằng 57,3% kế hoạch năm 2019. Các nhà máy cũng nỗ lực thực hiện tốt công tác thị trường điện, thực hiện hiệu quả công tác chào giá. 

Về vấn đề đảm bảo nguồn nhiên liệu cho sản xuất điện, cả 2 công ty đều gặp khó khăn. 

Với Công ty Nhiệt điện Uông Bí, lượng than nhập hàng ngày không đảm bảo theo nhu cầu đăng ký, dẫn tới nguy cơ phải dừng các tổ máy nếu không được bổ sung nguồn than. 

Với Công ty CP Nhiệt điện Quảng Ninh, do nhà cung cấp than không thể đáp ứng chủng loại than theo yêu cầu, nên các nhà máy Quảng Ninh 1, 2 đang phải sử dụng nhiều nguồn than, chủng loại than khác nhau, khiến lò hơi vận hành không ổn định, dẫn đến tăng suất tiêu hao than, suất hao nhiệt của tổ máy.

 

Lãnh đạo EVN ghi nhận những nỗ lực trong thi đua sản xuất và tặng quà động viên đội ngũ trực vận hành Công ty CP Nhiệt điện Quảng Ninh

Tổng giám đốc EVN Trần Đình Nhân chỉ đạo EVNGENCO 1, Công ty Nhiệt điện Uông Bí, Công ty CP Nhiệt điện Quảng Ninh cần phát huy kinh nghiệm, tập trung vận hành tối đa, nâng cao hiệu suất các tổ máy trong năm 2019 và mùa khô 2020. Đây là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Việt Nam thiếu nguồn điện từ năm 2020.

Đối với nhiên liệu than, lãnh đạo Tập đoàn yêu cầu EVNGENCO 1 và các công ty chủ động làm việc với các đối tác; thường xuyên báo cáo Tập đoàn về tình hình tiếp nhận, tiêu thụ than; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng chế độ vận hành tối ưu tổ máy đáp ứng với các nguồn than khác nhau.

Đồng thời, cần nâng cao năng suất lao động, hiệu quả SXKD, chú trọng thực hiện các giải pháp đảm bảo môi trường trong quá trình vận hành.

           Tham dự buổi lễ có các đồng chí trong Ban chấp hành Đảng uỷ, Hội đồng quản trị Công ty, Ban Tổng giám đốc Công ty và các đồng chí Trưởng các đơn vị, bộ phận và đại diện Công đoàn, Đoàn Thanh niên Công ty.

         Mở đầu buổi lễ, Ban tổ chức đã công bố các Quyết định thành lập phòng Hành chính và Lao độngvà Quyết định bổ nhiệm cán bộ quản lý phòng Hành chính và Lao động. Theo đó, đồng chí Tống Quốc Trung – Thư ký Hội đồng quản trị, Người phụ trách quản trị Công ty được HĐQT Công ty bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng Hành chính và Lao động kiêm nhiệm Thư ký Hội đồng quản trị, Người phụ trách quản trị Công ty; các đồng chí Lê Ngọc Phách, Lê Anh Tuấn và Trần Thị Huế được HĐQT bổ nhiệm giữ chức vụ Phó trưởng phòng Hành chính và Lao động.

           Đồng chí Trần Việt Anh – Chủ tịch HĐQT Công ty trang trọng trao quyết định cho các cán bộ quản lý phòng Hành chính và Lao động vừa được bổ nhiệm.

Chủ tịch HĐQT Trần Việt Anh trao Quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng Hành chính và Lao động cho đồng chí Tống Quốc Trung

Chủ tịch HĐQT Trần Việt Anh trao Quyết định bổ nhiệm cho các đồng chí Phó trưởng phòng Hành chính và Lao động

           Thay mặt cho Ban lãnh đạo Công ty, đồng chí Trần Việt Anh đã gửi lời chúc mừng đến các cán bộ quản lý phòng Hành chính và Lao động.  Chủ tịch HĐQT Công ty khẳng định: Việc thành lập phòng Hành chính và Lao động trên cơ sở hợp nhất phòng Tổ chức nhân sự và Văn phòng là chủ trương đúng đắn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Phát điện 1 và Hội đồng quản trị Công ty, hoàn toàn phù hợp với mô hình tổ chức hoạt động của đơn vị phát điện. Công ty đã làm tốt công tác cán bộ, lựa chọn được cán bộ đã qua đào tạo bài bản, có phẩm chất và năng lực tốt, đồng thời chỉ đạo trong thời gian tới các cán bộ quản lý phòng Hành chính và Lao động phát huy tinh thần tập thể, trí tuệ và đoàn kết cùng CBCNV, NLĐ đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Chủ tịch HĐQT Trần Việt Anh phát biểu giao nhiệm vụ cho các cán bộ quản lý phòng Hành chính và Lao động

            Đại diện cho các cán bộ quản lý vừa được bổ nhiệm, đồng chí Tống Quốc Trung – Trưởng phòng Hành chính và Lao động đã bày tỏ niềm vinh dự cũng như nhận thức về trọng trách mới, cảm ơn sự quan tâm và tin tưởng của Đảng ủy, Lãnh đạo Công ty, sự tín nhiệm của tập thể NLĐ đơn vị đã trao cho trọng trách quản lý phòng Hành chính và Lao động. Đồng chí Tống Quốc Trung nhấn mạnh, báo cáo thêm về những nhiệm vụ trọng yếu trong thời gian tới và định hướng hoạt động của phòng Hành chính và Lao động. Tập thể cán bộ nhân viên phòng Hành chính và Lao động cam kết sẽ đoàn kết, phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.

Đồng chí Tống Quốc Trung – Trưởng phòng Hành chính và Lao động phát biểu nhận nhiệm vụ

Trao Quyết định cho cán bộ về nghỉ chế độ hưu trí

Từ ngày 01/8/2019, đồng chí  Trần Ngọc Kiểm – nguyên Chánh Văn phòng Công ty, được nghỉ chế độ hưu trí theo Quyết định số 1577/QĐ-NĐQN  ngày 26/7/2019 của Tổng giám đốc Công ty. Đồng chí Trần Ngọc Kiểm được trưởng thành từ một trong những cái nôi của ngành điện – Công ty nhiệt điện Phả Lại, và là một trong 15 cán bộ đầu tiên, gắn bó với Công ty cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh từ những ngày đầu triển khai xây dựng Dự án Nhà máy. Trải qua 32 năm công tác, đồng chí Trần Ngọc Kiểm đã có nhiều cống hiến cho ngành điện và Công ty. Dù trên cương vị công tác nào, đồng chí Trần Ngọc Kiểm cũng luôn nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có nhiều thành tích được các cấp ghi nhận như Bằng khen của Bộ Công thương về công tác Y tế - sức khỏe cộng đồng năm 2015 và Giấy khen hoàn thành tốt nhiệm vụ của Tổng công ty Phát điện 1 năm 2017.

Đồng chí Trần Việt Anh – Chủ tịch HĐQT Công ty, đồng chí Ngô Sinh Nghĩa – Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Tổng Giám đốc Công ty và đồng chí Phạm Xuân Toàn, Chủ tịch Công đoàn Công ty đã đại diện cho tập thể Lãnh đạo và CBCNV, NLĐ Công ty trao Quyết định nghỉ chế độ hưu trí, tặng hoa và quà lưu niệm cho đồng chí Trần Ngọc Kiểm, đồng thời ghi nhận sự đóng góp của đồng chí Trần Ngọc Kiểm đối với đơn vị; chúc đồng chí về nghỉ chế độ mạnh khỏe, hạnh phúc, tiếp tục dõi theo hoạt động của Công ty cũng như quan tâm, góp ý để Công ty ngày càng phát triển.

Lãnh đạo Công ty và Công đoàn tặng hoa tri ân đồng chí Trần Ngọc Kiểm về nghỉ chế độ hưu trí

Trong niềm xúc động, đồng chí Trần Ngọc Kiểm đã gửi tới tập thể Lãnh đạo và toàn thể CBCNV,NLĐ Công ty lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất, chúc  tập thể  lãnh đạo Công ty luôn giữ vững và phát huy hơn nữa những thành tích đã đạt được để tiếp tục xây dựng Công ty ngày một phát triển.